Chia sẻ niềm tin - Nâng cao vị thế

Hồ sơ khám sức khỏe đối với người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

  • Thực hiện: Loan Nguyễn
  • 03/02/2024

Câu hỏi: Tôi là em của người bị bệnh tâm thần đã bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự. Hiện nay gia đình tôi muốn đưa anh tôi đi khám sức khỏe tại Trung tâm y tế của huyện. Cho tôi hỏi đối với người mất năng lực hành vi dân sự, hồ sơ khám sức khỏe tại bệnh viện cần những giấy tờ gì? Xin cảm ơn!

Phòng Luật - ACDC tư vấn:

Điều 34 Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định về hồ sơ khám sức khỏe như sau:

“Điều 34. Hồ sơ khám sức khỏe

1. Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên là giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này, có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.

2. Hồ sơ khám sức khỏe của người chưa đủ 18 (mười tám) tuổi là giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này, có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.

3. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đề nghị khám sức khỏe nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe bao gồm:

a) Giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này;

b) Văn bản đồng ý của thân nhân người bệnh quy định tại khoản 11 Điều 2 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh…”.

Căn cứ vào quy định trên đây, hồ sơ khám sức khỏe của người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự mà không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ bao gồm các giấy tờ sau:

(1) Giấy khám sức khỏe (theo Mẫu), có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.

 (2) Văn bản đồng ý của thân nhân người bệnh

Thân nhân của người bệnh là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể của người bệnh hoặc thành viên khác trong gia đình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Người đại diện của người bệnh;

- Người trực tiếp chăm sóc cho người bệnh trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không phải là người hành nghề.

-----------------------------------------------------------------------------------------------------

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng.
Người khuyết tật và người thân của người khuyết tật nếu có nhu cầu có thể liên hệ với chúng tôi qua các kênh sau:
Hotline: 
024 6329 1019 hoặc 024 6291 0814 (vào giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).
Email: tuvan@acdc.org.vn
Fanpage: Viện ACDC 
Đây là dịch vụ tư vấn hoàn toàn miễn phí dành cho người khuyết tật và người thân của người khuyết tật trên toàn quốc.