Chia sẻ niềm tin - Nâng cao vị thế

Người khuyết tật có được nghỉ hằng năm nhiều hơn người không khuyết tật?

  • Thực hiện: Lê Thảo
  • 28/01/2024

Câu hỏi: Cho tôi hỏi theo quy định của pháp luật hiện hành thì thời gian nghỉ hằng năm của người lao động là người khuyết tật khi làm việc có ký hợp đồng lao động với người sử dụng lao động có nhiều hơn người không khuyết tật không? Mong sớm được tư vấn, xin cảm ơn!

Phòng Luật - ACDC tư vấn:

Theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm”.

Như vậy, theo quy định trên, đối với người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Đối với người lao động là người khuyết tật làm việc trong điều kiện bình thường thì sẽ được nghỉ hằng năm nhiều hơn người không khuyết tật là 02 ngày. Cụ thể thời gian nghỉ hằng năm của người khuyết tật được tính như sau:

(1) Người khuyết tật làm việc trong điều kiện bình thường được nghỉ hằng năm 14 ngày làm việc.

(2) Người khuyết tật làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được nghỉ hằng năm 16 ngày làm việc.

Trong đó, thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được quy định tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, bao gồm các khoản thời gian sau:

- Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

- Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động, gồm: Kết hôn; Con đẻ, con nuôi kết hôn; Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết.

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

-----------------------------------------------------------------------------------------------------

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng.
Người khuyết tật và người thân của người khuyết tật nếu có nhu cầu có thể liên hệ với chúng tôi qua các kênh sau:
Hotline: 
024 6329 1019 hoặc 024 6291 0814 (vào giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).
Email: tuvan@acdc.org.vn
Fanpage: Viện ACDC 
Đây là dịch vụ tư vấn hoàn toàn miễn phí dành cho người khuyết tật và người thân của người khuyết tật trên toàn quốc.