Phòng tư vấn pháp luật miễn phí Trung tâm ACDC tư vấn:

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật Dân sự: Điều 628, 632, 631, 632, 633, 634

Hướng giải quyết:

Từ những thông tin bác cung cấp, chúng tôi đưa ra hướng giải quyết như sau:

Điều 628 BLDS quy định, những loại di chúc bằng văn bản bao gồm:

“1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng ...” 

Điều 633 BLDS quy định di chúc bằng văn bản không có người làm chứng như sau:

“Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.”

Điều 634 BLDS quy định di chúc bằng văn bản có người làm chứng:

“Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.”

Theo những quy định trên thì:

Khi lập di chúc, thì bác có thể chọn tự viết tay di chúc hoặc đánh máy di chúc. 

Với di chúc bác tự đánh máy, hoặc nhờ người viết, đánh máy hộ, thì di chúc phải có ít nhất 02 người làm chứng và phải tuân theo quy định về nội dung tại Điều 631 BLDS và Điều 632 như sau:

Điều 632 về người làm chứng:

“Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.” 

Điều 631 về nội dung di chúc:

“1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.”

Với di chúc bác tự viết tay, và không cần người làm chứng, di chúc phải tuân theo quy định về nội dung tại Điều 631 BLDS đã nêu trên.

 

Tin liên quan : Tư vấn pháp luật

Tôi là người khuyết tật, năm nay 30 tuổi. Hiện tôi phải ngồi xe lăn và sinh sống cùng gia đình ở huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Tôi mong được học nghề nên kính mong được tư vấn một số địa chỉ học nghề ở Huế? 04 10 2017

Tôi bị liệt từ nhỏ nay đã 19 tuổi nhưng vẫn chưa được hưởng chế độ cho người khuyết tật. Xin được tư vấn cụ thể hơn để hưởng trợ cấp này? 04 10 2017

Ông tôi mất năm 1996, không để lại di chúc. Ông để lại 1 sổ tiết kiệm 100 triệu đồng đứng tên ông. Tuy nhiên, từ đó đến nay gia đình tôi chưa chia thừa kế phần tài sản này và bà tôi là người đang giữ sổ tiết kiệm. Đến nay, năm 2017, bố tôi và các chú muốn 04 10 2017

Tôi đã đóng đủ 6 tháng bảo hiểm xã hội và đang được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con. Nhưng trong thời gian này tôi được nâng lương. Vậy, mức lương làm căn cứ tính chế độ cho tôi có được áp dụng lương mới này không? 04 10 2017

Em đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản, nhưng do tính chất công việc em phải đi làm sớm. Vậy mức lương của em được hưởng trong thời gian này sẽ tính như thế nào? Em có phải tham gia bảo hiểm xã hội trong thời gian đi làm sớm này không? 03 10 2017

Đặt câu hỏi

Họ tên:
Email:
Điện thoại:
Tiêu đề:
Nội dung:

Tư vấn pháp luật