Chia sẻ niềm tin - Nâng cao vị thế

Chế độ đối với trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng được nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng

  • Thực hiện: Loan Nguyễn
  • 06/09/2020

Câu hỏi: Gia đình tôi có nhận chăm sóc, nuôi dưỡng cháu bé 5 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ. Cho tôi hỏi trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ và hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng cháu có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?

Phòng Luật Trung tâm ACDC tư vấn:

* Chế độ đối với trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ và hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng cháu:

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (Nghị định 136/2013/NĐ-CP), trẻ em mồ côi cả cha và mẹ được xếp vào diện trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng. Cháu sẽ được hưởng các chế độ theo quy định tại các Điều 6, 9, 10, 11, 18 của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP và các quy định liên quan, mà trước hết là hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

Bên cạnh đó, theo điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi cả cha và mẹ là đối tượng thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng. Hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng cũng được hưởng các chế độ theo quy định pháp luật, trước hết là được hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng theo Điều 20 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.

Căn cứ vào các quy định trên, đối chiếu với trường hợp của anh/chị:

- Cháu bé 5 tuổi mồ côi cả cha và mẹ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

- Hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng cháu được hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng.

* Về mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng:

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng được tính trên cơ sở độ tuổi của trẻ em được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng. Theo thông tin anh/chị cung cấp, cháu năm nay 5 tuổi. Do vậy:

- Mức trợ cấp xã hội hàng tháng của cháu bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định 136/2013/NĐ-CP nhân với hệ số 1,5 (điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP).

- Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng của hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng cháu bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định 136/2013/NĐ-CP nhân với hệ số 1,5 (điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 136/2013/NĐ-CP).

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 136/2013/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội là 270.000 đồng. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp nuôi dưỡng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác cao hơn các mức tương ứng quy định tại Nghị định này. Do chúng tôi không rõ anh/chị đang cư trú tại địa phương nào nên chúng tôi chia làm hai trường hợp như sau:

- Nếu địa phương nơi anh/chị cư trú áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội như khoản 1 Điều 4 Nghị định 136/2013/NĐ-CP (270.000 đồng) thì:

+ Mức hưởng của cháu hiện tại là: 270.000 x 1,5 = 405.000 đồng/tháng.

+ Mức hưởng của hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng cháu: 270.000 x 1,5 = 405.000 đồng/tháng.

- Nếu địa phương nơi anh/chị cư trú áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội cao hơn khoản 1 Điều 4 Nghị định 136/2013/NĐ-CP (cao hơn 270.000 đồng) thì mức hưởng của trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng và của hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng cháu đều sẽ được tính theo công thức như sau: Mức chuẩn trợ giúp xã hội tại địa phương x hệ số 1,5.

----------------------------------------------------------------------------------------------

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng.
Người khuyết tật và người thân của người khuyết tật nếu có nhu cầu có thể liên hệ với chúng tôi qua các kênh sau:

Hotline: 024 6329 1019 hoặc 024 6291 0814 (vào giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).
Email: tuvan@acdc.org.vn
Fanpage Facebook: Viện ACDC
Đây là dịch vụ tư vấn hoàn toàn miễn phí dành cho người khuyết tật và người thân của người khuyết tật trên toàn quốc.